Ngân hàng nào có tổng tài sản lớn nhất sau quý 1/2024?
Cuối quý I/2024, tốc độ gia tăng tổng tài sản của các ngân hàng đã chậm lại đáng kể so với quý IV năm ngoái trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng yếu.
Tính đến hết quý I/2024, tổng tài sản của các ngân hàng đã công bố báo cáo tài chính (không bao gồm Agribank) đạt hơn 14,8 triệu tỷ đồng, tăng 0,4% so với cuối năm 2023. Trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng yếu, tốc độ gia tăng tổng tài sản của các nhà băng đã chậm lại đáng kể so với quý IV năm ngoái.

Trong quý I/2024, có 9 ngân hàng báo cáo tổng tài sản đi xuống và 19 ngân hàng ghi nhận tổng tài sản tăng lên. LPBank là nhà băng có tổng tài sản tăng nhanh nhất, thêm 26.901 tỷ đồng trong quý vừa qua. Ngoài ra, PGBank, MSB và Techcombank cũng là những nhà băng có tổng tài sản tăng nhanh, lần lượt ở mức 5,9%, 4,4% và 4,3% so với cuối năm 2023.
Xét về số dư tuyệt đối, VietinBank là nhà băng có tài sản tăng lên nhiều nhất, ở mức hơn 45.000 tỷ đồng, Techcombank xếp thứ hai khi tài sản tăng 36.171 tỷ đồng. Tổng tài sản của BIDV tăng thêm 27.862 tỷ đồng trong quý vừa qua, tương đương 1,2%. Đáng chú ý, tổng tài sản của Vietcombank đã giảm tới 65.900 tỷ đồng trong quý vừa qua.
MB tiếp tục là nhà băng dẫn đầu nhóm ngân hàng cổ phần với quy mô tài sản đạt hơn 900.600 tỷ đồng, giảm 4,7% so với đầu năm. Techcombank ghi nhận tổng tài sản ở mức 885.700 tỷ đồng, tăng 4,3%. Khoảng cách giữa hai ngân hàng dẫn đầu nhóm cổ phần này đã thu hẹp đáng kể chỉ sau ba tháng.
Những vị trí còn lại trong Top 10 không có biến động so với cuối năm ngoái và lần lượt thuộc về VPBank, ACB, SHB và HDBank.
Đáng chú ý, do tổng tài sản sụt giảm khủng tới 10,7%, cao nhất toàn ngành, ABBank đã tụt xuống dưới Bac A Bank. Ngoài ra, BVBank (Bản Việt) cũng tụt hai bậc trong bảng xếp hạng tổng tài sản, xuống vị trí thứ 26, sau BaoViet Bank và KienlongBank.
STT | Ngân hàng | Tổng tài sản | |
31/3/2024 | 31/12/2023 | ||
1 | BIDV | 2.328.731 | 2.300.869 |
2 | VietinBank | 2.077.615 | 2.032.614 |
3 | Vietcombank | 1.773.714 | 1.839.613 |
4 | MB | 900.647 | 944.954 |
5 | Techcombank | 885.653 | 849.482 |
6 | VPBank | 822.367 | 817.567 |
7 | ACB | 727.298 | 718.795 |
8 | Sacombank | 693.535 | 674.390 |
9 | SHB | 621.144 | 630.501 |
10 | HDBank | 602.552 | 602.315 |
11 | VIB | 413.888 | 409.881 |
12 | LPBank | 409.764 | 382.863 |
13 | TPBank | 355.870 | 356.634 |
14 | MSB | 278.790 | 267.006 |
15 | SeABank | 271.614 | 266.122 |
16 | OCB | 236.980 | 240.114 |
17 | NamABank | 216.172 | 209.896 |
18 | Eximbank | 203.585 | 201.417 |
19 | BacABank | 149.353 | 152.243 |
20 | ABBank | 144.777 | 162.099 |
21 | Vietbank | 138.858 | 138.258 |
22 | VietABank | 105.987 | 112.196 |
23 | NCB | 96.400 | 96.249 |
24 | BaoViet Bank | 88.218 | 84.645 |
25 | KienlongBank | 87.581 | 86.973 |
26 | BVBank | 83.957 | 87.884 |
27 | PGBank | 58.764 | 55.491 |
28 | Saigonbank | 31.863 | 31.501 |
Tuệ Nhi