Lộ diện nhà băng sở hữu mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng lên đến 9,65%/năm
Theo khảo sát mới nhất cuối tháng 7/2024, mức lãi suất tiết kiệm lên đến 9,65%/năm tại kỳ hạn 13 tháng đang áp dụng tại Ngân hàng TMCP An Bình (UPCoM: ABB).
Cụ thể, ngân hàng ABBank đang áp dụng mức lãi suất tiền gửi cao nhất hiện nay với mức 9,65%/năm đối với các trường hợp mở mới/ tái tục các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng có mức tiền gửi nhỏ hơn 1.500 tỷ đồng.

Ở điều kiện thường, lãi suất ngân hàng ABBank đang dao động trong phạm vi từ 3% - 5,5%/năm dành cho các khoản tiền gửi trả lãi cuối kỳ có kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Cụ thể, tại kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng ngân hàng ABBank sở hữu lãi suất tiết kiệm lần lượt được niêm yết là 3%/năm và 3,1%/năm.
Đối với kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng, ngân hàng ABBank đang niêm yết biểu lãi suất tiền gửi được áp dụng là 3,4%/năm.
Kỳ hạn 6 tháng nhà băng có mức lãi suất là 4,6%/năm, tăng 0,1 điểm % so với tháng trước.
Lãi suất ngân hàng ABBank đối với kỳ hạn 7 - 11 tháng có lãi suất huy động vốn được ấn định là 3,7%/năm sau khi tăng 0,5 điểm %.
Khách hàng khi gửi tiền tại ngân hàng này kỳ hạn 12 tháng sẽ hưởng được lãi suất là 5%/năm, sau khi tăng 0,4 điểm %.
Với trường hợp khách hàng gửi tiền từ kỳ hạn 13 tháng đến 15 tháng, sẽ nhận được mức lãi suất cao nhất là 5,5%/năm, tăng 1,6 điểm % so với cùng kỳ tháng trước.
Bên cạnh đó, tất cả các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 1 tháng đều được niêm yết lãi suất là 0,5%/năm,không kỳ hạn được nhà băng này giữ lãi suất chung không đổi là 0,1%/năm.
Kỳ hạn | Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) | Lĩnh lãi hàng quý (%/năm) | Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm) | Lĩnh lãi trước (%/năm) | |
KKH | 0.10% | ||||
Tuần | 1 | 0.50% | |||
2 | 0.50% | ||||
3 | 0.50% | ||||
Tháng | 1 | 3.00% | 2.99% | ||
2 | 3.10% | 3.10% | 3.08% | ||
3 | 3.40% | 3.39% | 3.37% | ||
4 | 3.40% | 3.39% | 3.36% | ||
5 | 3.40% | 3.38% | 3.35% | ||
6 | 4.60% | 4.57% | 4.56% | 4.50% | |
7 | 4.20% | 4.16% | 4.10% | ||
8 | 4.20% | 4.15% | 4.09% | ||
9 | 4.20% | 4.16% | 4.14% | 4.07% | |
10 | 4.20% | 4.14% | 4.06% | ||
11 | 4.20% | 4.13% | 4.04% | ||
12 | 5.40% | 5.29% | 5.27% | 5.12% | |
13 | 5.50% | 5.35% | 5.19% | ||
15 | 5.50% | 5.35% | 5.33% | 5.15% | |
18 | 5.50% | 5.32% | 5.30% | 5.08% | |
24 | 5.50% | 5.25% | 5.23% | 4.95% | |
36 | 5.50% | 5.12% | 5.10% | 4.72% | |
48 | 5.50% | 5.00% | 4.98% | 4.51% | |
60 | 5.50% | 4.89% | 4.87% | 4.31% |
Ngoài ra, ngân hàng ABBank vẫn tiếp tục huy động lãi suất cho các hình thức trả lãi khác của ngân hàng như: lãi suất trả trước (từ 2,99%/năm đến 5,19%/năm), lĩnh lãi hàng tháng (từ 3,1%/năm đến 5,35%/năm) và lãi suất lĩnh lãi hàng quý (từ 4,16%/năm đến 5,35%/năm), cũng được điều chỉnh tăng 0,25 - 0,59 điểm % so với tháng trước.
Tường San