Ngân hàng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/4: Nhiều mức gửi tiết kiệm đáng chú ý

Hải Băng 30/04/2026 10:43

Nhóm Big4 tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động, trong khi một số ngân hàng thương mại vẫn duy trì mức cao hơn ở kỳ hạn dài hoặc gói đặc biệt.

Nhóm Big4 duy trì lãi suất ổn định quanh ngưỡng 6%/năm

Tại Agribank, biểu huy động dành cho khách hàng cá nhân hiện dao động trong khoảng từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho kỳ hạn 1–24 tháng. Cụ thể, các kỳ hạn 1–2 tháng và 3–5 tháng lần lượt ở mức 2,6%/năm và 2,9%/năm, trong khi nhóm 6–11 tháng duy trì 4,0%/năm. Các khoản tiền gửi từ 12–18 tháng hưởng 5,9%/năm, còn mức cao nhất 6,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

lãi suất ngân hàng
Cập nhật lãi suất ngân hàng. (Ảnh minh họa)

Tại Vietcombank, khung huy động không thay đổi, dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho kỳ hạn 1–60 tháng. Mức thấp nhất 2,1%/năm áp dụng cho kỳ hạn ngắn 1–2 tháng, trong khi kỳ hạn 12 tháng ở mức 5,9%/năm và 24 tháng đạt 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài hơn từ 36–60 tháng giảm xuống còn 5,3%/năm.

Tương tự, BIDV tiếp tục duy trì khung 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn dưới 3 tháng ở mức 2,1%/năm, 3–5 tháng là 2,4%/năm, trong khi nhóm 6–9 tháng đạt 3,5%/năm. Kỳ hạn 12–18 tháng duy trì 5,9%/năm, còn mức cao nhất 6,0%/năm áp dụng cho 24 và 36 tháng.

Tại VietinBank, biểu huy động cũng không ghi nhận biến động, dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn dưới 6 tháng nằm trong khoảng 2,1–2,4%/năm, trong khi nhóm 6–12 tháng giữ mức 3,5%/năm. Các khoản tiền gửi từ 12 tháng trở lên được áp dụng mức 5,9–6,0%/năm.

Nhóm ngân hàng thương mại duy trì mức cao hơn

Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, mức huy động có xu hướng cao hơn so với nhóm Big4.

Sacombank hiện duy trì khung từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho kỳ hạn 1–36 tháng. Các khoản dưới 6 tháng đồng loạt ở mức 4,75%/năm, trong khi kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng lần lượt đạt 6,3%/năm và 6,1%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn 24–36 tháng vẫn giữ mức 6,8%/năm.

Tại MB Bank, biểu huy động dao động từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với khách hàng cá nhân gửi dưới 1 tỷ đồng. Các kỳ hạn dưới 6 tháng ở mức 3,7–4,1%/năm, nhóm 6–11 tháng đạt 4,6%/năm. Kỳ hạn 12–18 tháng giữ mức 6,3%/năm, trong khi mức cao nhất 7,2%/năm áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

HDBank tiếp tục là một trong những đơn vị dẫn đầu, với khung từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy điều kiện. Ở biểu thông thường, kỳ hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Đối với các khoản tiền gửi lớn từ 500 tỷ đồng trở lên, mức 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng vẫn được duy trì.

Trong khi đó, Techcombank giữ ổn định khung từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho kỳ hạn 1–36 tháng. Các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động từ 3,95–4,25%/năm, nhóm 6–11 tháng ở mức 5,95%/năm, còn mức cao nhất 6,15%/năm áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng.

Diễn biến hiện tại cho thấy thị trường đang duy trì trạng thái ổn định ở nhóm ngân hàng lớn, trong khi nhóm thương mại cổ phần tiếp tục cạnh tranh bằng các mức cao hơn ở kỳ hạn dài hoặc các gói đặc biệt.

      Nổi bật
          Mới nhất
          Lãi suất ngân hàng hôm nay 30/4: Nhiều mức gửi tiết kiệm đáng chú ý
          • Mặc định

          POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO