Ngân hàng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/4: Chọn ngân hàng nào gửi tiết kiệm có lãi nhất?

Hải Băng 16/04/2026 10:47

Khảo sát sáng 16/4 cho thấy lãi suất ngân hàng đồng loạt đi ngang sau thời gian điều chỉnh.

Nhóm ngân hàng quốc doanh giữ ổn định mặt bằng lãi suất

Khảo sát sáng ngày 16/4 cho thấy thị trường lãi suất ngân hàng không ghi nhận thêm biến động mới, sau chuỗi ngày điều chỉnh liên tục trước đó. Hầu hết các ngân hàng đều duy trì biểu lãi suất huy động ổn định ở các kỳ hạn.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 16 tháng 4
Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/4

Tại Agribank, lãi suất dành cho khách hàng cá nhân tiếp tục dao động từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm đối với kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng. Trong đó, kỳ hạn 1–2 tháng giữ ở mức 2,6%/năm; kỳ hạn 3–5 tháng là 2,9%/năm; nhóm kỳ hạn 6–11 tháng neo ở 4,0%/năm. Lãi suất 5,9%/năm áp dụng cho kỳ hạn 12–18 tháng và mức cao nhất 6,0%/năm dành cho kỳ hạn 24 tháng.

Tương tự, Vietcombank duy trì khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho kỳ hạn 1–60 tháng. Cụ thể, kỳ hạn 1–2 tháng ở mức 2,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm; các kỳ hạn 6–9 tháng giữ ở mức 3,5%/năm. Đối với kỳ hạn dài, ngân hàng niêm yết 5,9%/năm cho 12 tháng và 6,0%/năm cho 24 tháng, trong khi các kỳ hạn từ 36–60 tháng duy trì ở mức 5,3%/năm.

Tại BIDV, lãi suất tiếp tục được giữ nguyên trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Kỳ hạn dưới 3 tháng là 2,1%/năm, kỳ hạn 3–5 tháng là 2,4%/năm; kỳ hạn 6–9 tháng ở mức 3,5%/năm. Các khoản tiền gửi từ 12–18 tháng được hưởng 5,9%/năm, trong khi mức 6,0%/năm áp dụng cho kỳ hạn 24–36 tháng.

Cùng xu hướng, VietinBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động 2,1–2,4%/năm; kỳ hạn 6–11 tháng ở mức 3,5%/năm; từ 12 tháng trở lên đạt 5,9%/năm và 6,0%/năm cho các kỳ hạn dài.

Nhìn chung, nhóm ngân hàng quốc doanh tiếp tục giữ mặt bằng lãi suất ổn định, với mức trần phổ biến là 6,0%/năm cho các kỳ hạn dài.

Nhóm ngân hàng thương mại duy trì mức cạnh tranh cao

Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, lãi suất huy động tiếp tục duy trì mức cao hơn, dù không có điều chỉnh mới.

Sacombank giữ biểu lãi suất từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm. Kỳ hạn dưới 6 tháng áp dụng 4,75%/năm; kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,3%/năm; kỳ hạn 12 tháng là 6,1%/năm. Các kỳ hạn dài 24–36 tháng duy trì mức cao 6,8%/năm.

Trong khi đó, MB Bank duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng. Các kỳ hạn 1–5 tháng dao động 3,7–4,1%/năm; kỳ hạn 6–11 tháng là 4,6%/năm; kỳ hạn 12–18 tháng đạt 6,3%/năm. Đáng chú ý, mức cao nhất 7,2%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi các kỳ hạn 36–60 tháng ở mức 7,0%/năm.

HDBank tiếp tục giữ vị trí có lãi suất cao nhất thị trường, với khung từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm. Với hình thức gửi thông thường, lãi suất 6 tháng là 5,3%/năm và 12 tháng là 5,7%/năm. Đáng chú ý, ngân hàng này áp dụng mức “lãi suất đặc biệt” 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với các khoản tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

Ở các ngân hàng khác, Techcombank giữ khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm cho kỳ hạn 1–36 tháng. ACB duy trì mức 4,0%/năm đến 5,4%/năm, trong khi VPBank giữ mức từ 4,75%/năm đến 6,4%/năm tùy theo kỳ hạn và số tiền gửi.

Dù thị trường chung không ghi nhận biến động, sự phân hóa giữa các nhóm ngân hàng vẫn khá rõ nét. Nhóm ngân hàng quốc doanh duy trì mức trần 6,0%/năm, trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục cạnh tranh bằng mức lãi suất cao hơn ở các kỳ hạn dài.

Trong đó, HDBank tiếp tục dẫn đầu với mức lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (kèm điều kiện đặc biệt), theo sau là MB Bank với mức 7,2%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

      Nổi bật
          Mới nhất
          Lãi suất ngân hàng hôm nay 16/4: Chọn ngân hàng nào gửi tiết kiệm có lãi nhất?
          • Mặc định

          POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO