Lãi suất ngân hàng hôm nay 15/10: Đi tìm Top nhà băng có lãi suất kỳ hạn 6 tháng cao nhất
Tính đến ngày 15/10/2024, chỉ có 3 ngân hàng gồm LPBank, Bac A Bank và Eximbank thực hiện tăng lãi suất huy động, trong khi Techcombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giảm lãi suất. Lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng hiện dao động từ 2,9% đến 5,55%/năm, với mức cao nhất được ghi nhận tại Ngân hàng Xây Dựng và Đông Á Bank.
Lãi suất huy động ngân hàng ngày 15/10/2024
Tính từ đầu tháng 10 đến nay, chỉ có 3 ngân hàng thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất huy động, gồm LPBank, Bac A Bank và Eximbank. Trong khi đó, Techcombank là ngân hàng duy nhất giảm lãi suất trong khoảng thời gian này. Hiện tại, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng của các ngân hàng có sự phân hóa đáng kể, dao động từ 2,9%/năm đến 5,55%/năm.

Top ngân hàng có lãi suất kỳ hạn 6 tháng cao nhất
Theo thống kê đối với lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng, có 19 ngân hàng đang niêm yết mức lãi suất từ 5%/năm trở lên. Đáng chú ý, Ngân hàng Xây Dựng (CB) và Ngân hàng Đông Á (Dong A Bank) đang dẫn đầu với mức lãi suất cao nhất, lên tới 5,55%/năm.
Theo sau là Ngân hàng Quốc Dân (NCB) với mức lãi suất 5,45%/năm, tiếp đó là Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) và Bac A Bank, lần lượt niêm yết lãi suất 5,4% và 5,25%/năm cho kỳ hạn này.
Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất từ trên 5% đến 5,2%/năm
Một loạt ngân hàng hiện niêm yết lãi suất 5,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, bao gồm:
• Ngân hàng Bản Việt (BVBank)
• Ngân hàng Bảo Việt (BaoViet Bank)
• Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)
• Ngân hàng Kiên Long (Kienlongbank)
• Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank)
• Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank)
Hai ngân hàng Ngân hàng Phương Đông (OCB) và Ngân hàng Phát triển TPHCM (HDBank) đang niêm yết lãi suất 5,1%/năm, trong khi GPBank niêm yết lãi suất 5,05%/năm.
Các ngân hàng niêm yết lãi suất 5%/năm
Một loạt ngân hàng khác cũng đang niêm yết lãi suất huy động trực tuyến 5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, bao gồm:
• Ngân hàng An Bình (ABBank)
• Ngân hàng Nam Á (Nam A Bank)
• Ngân hàng Thịnh Vượng và Phát triển (PGBank)
• Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB)
• Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất dưới 5%/năm
Các ngân hàng còn lại hiện đang niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng dưới 5%/năm. Đáng chú ý, Ngân hàng Sài Gòn (SCB) và Vietcombank đang niêm yết mức lãi suất thấp nhất, chỉ 2,9%/năm. Ba ngân hàng khác trong nhóm "Big4" là Agribank, VietinBank và BIDV đều niêm yết lãi suất ở mức 3,3%/năm, đây cũng là số ít ngân hàng duy trì lãi suất dưới 4%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.
Biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng, cập nhật ngày 15/10/2024
NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
CBBANK | 3,8 | 4 | 5,55 | 5,5 | 5,7 | 5,85 |
DONG A BANK | 3,9 | 4,1 | 5,55 | 5,7 | 5,8 | 6,1 |
NCB | 3,8 | 4,1 | 5,45 | 5,65 | 5,8 | 6,15 |
OCEANBANK | 4,1 | 4,4 | 5,4 | 5,5 | 5,8 | 6,1 |
BAC A BANK | 3,8 | 4,1 | 5,25 | 5,35 | 5,7 | 5,85 |
BAOVIETBANK | 3,3 | 4 | 5,2 | 5,4 | 5,8 | 6 |
BVBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5,5 | 5,8 | 6 |
EXIMBANK | 3,9 | 4,3 | 5,2 | 4,5 | 5,2 | 5,8 |
KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 5,2 | 5,3 | 5,6 | 5,7 |
LPBANK | 3,9 | 4,1 | 5,2 | 5,2 | 5,6 | 5,9 |
VIETBANK | 3,8 | 4 | 5,2 | 5 | 5,6 | 5,9 |
HDBANK | 3,85 | 3,95 | 5,1 | 4,7 | 5,5 | 6,1 |
OCB | 3,9 | 4,1 | 5,1 | 5,1 | 5,2 | 5,4 |
GPBANK | 3,2 | 3,72 | 5,05 | 5,4 | 5,75 | 5,85 |
ABBANK | 3,2 | 3,7 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
NAM A BANK | 3,8 | 4,1 | 5 | 5,2 | 5,6 | 5,7 |
PGBANK | 3,4 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,8 |
SHB | 3,5 | 3,8 | 5 | 5,1 | 5,5 | 5,8 |
VPBANK | 3,6 | 3,8 | 5 | 5 | 5,5 | 5,5 |
SACOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,9 | 4,9 | 5,4 | 5,6 |
SAIGONBANK | 3,3 | 3,6 | 4,8 | 4,9 | 5,8 | 6 |
VIET A BANK | 3,4 | 3,7 | 4,8 | 4,8 | 5,4 | 5,7 |
TPBANK | 3,5 | 3,8 | 4,7 | 5,2 | 5,4 | |
MSB | 3,7 | 3,7 | 4,6 | 4,6 | 5,4 | 5,4 |
VIB | 3,2 | 3,6 | 4,6 | 4,6 | 5,1 | |
TECHCOMBANK | 3,25 | 3,45 | 4,55 | 4,55 | 4,85 | 4,85 |
PVCOMBANK | 3,3 | 3,6 | 4,5 | 4,7 | 5,1 | 5,8 |
MB | 3,3 | 3,7 | 4,4 | 4,4 | 5,1 | 5 |
ACB | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 4,3 | 4,9 | |
SEABANK | 2,95 | 3,45 | 3,75 | 3,95 | 4,5 | 5,45 |
AGRIBANK | 2 | 2,5 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
BIDV | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
VIETINBANK | 2 | 2,3 | 3,3 | 3,3 | 4,7 | 4,7 |
SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
VIETCOMBANK | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 4,6 | 4,6 |
Trang Nhi