Giá xe máy Yamaha Sirius mới nhất: Chi phí ra biển số tại Hà Nội, TP.HCM là bao nhiêu?

Cập nhật: 11:00 | 31/07/2023 Theo dõi KTCK trên

Yamaha Sirius là mẫu xe số bền bỉ đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ hơn 20 năm trước. Cho đến nay, dòng xe này đã được cải tiến đáng kể về thiết kế và động cơ. Giá xe Sirius trong năm 2023 chỉ từ 18,9 triệu đồng cho các phiên bản phanh cơ, phanh đĩa và vành đúc.

Những mẫu xe máy giá rẻ "hợp gu" với tân sinh viên 2023

Thủ tục mua xe máy Yamaha Sirius trả góp, lãi suất mới nhất cuối tháng 7/2023

Yamaha Sirius là mẫu xe máy được phân phối chính hãng tại Việt Nam với hai phiên bản, bao gồm Sirius (trang bị bộ chế hòa khí) và Sirius Fi (trang bị phun xăng điện tử). Trong đó, phiên bản Sirius chế hòa khí được nhiều bạn trẻ ưa chuộng vì động cơ bốc và đầm hơn, còn Sirius Fi nổi bậc nhờ khả năng vận hành tiết kiệm.

Nguồn ảnh:
Nguồn ảnh: Yamaha

Thiết kế của Yamaha Sirius 2023 không khác biệt nhiều so với đời cũ ngoài việc bổ sung thêm màu mới và tem mới. Xe vẫn sở hữu ngoại hình trẻ trung, kiểu dáng nhỏ gọn phù hợp cho cả nam và nữ.

Kích thước tổng thể của xe theo thứ tự dài x rộng x cao lần lượt là: 1.940 x 715 x 1.075 mm. Chiều dài cơ sở 1.200 mm, độ cao gầm 130 mm và chiều cao yên 770 mm. Với phiên bản Fi, kích thước có phần nhỉnh hơn về chiều cao, cụ thể: 1.940 x 715 x 1.090 mm lần lượt theo dài x rộng x cao. Các thông số còn lại cũng nhỉnh hơn so với bản chế hòa khí: Chiều cao yên: 775 mm. Độ cao gầm: 155 mm. Chiều dài cơ sở: 1.235 mm.

Nguồn ảnh: Yamaha
Nguồn ảnh: Yamaha

Yamaha Sirius 2023 có rất nhiều màu sắc để người dùng thoải mái lựa chọn. Sirius bản phanh cơ có 3 màu mới, trong khi Sirius phanh đĩa và Sirius RC có 4 màu tùy chọn. Đối với Sirius Fi 2023, mẫu xe số Yamaha này có 4 màu mới cho mỗi phiên bản.

Yamaha Sirius 2023 sở hữu đầy đủ các trang bị của một chiếc xe số phổ thông. Hộc để đồ bên dưới yên đủ để vừa 01 nón bảo hiểm nửa đầu và áo mưa. Đồng hồ analog hiển thị đầy đủ các thông tin quan trọng: vận tốc, mức tiêu hao nhiên liệu, đèn báo vị trí số. Trên bản Fi có thêm đèn báo trạng thái hoạt động của Fi. Hệ thống đèn chiếu sáng halogen và cho hiệu quả tốt. Dung tích bình xăng 4,2 lít (bản chế hòa khí) và 4.0 lít (bản Fi).

Cả hai phiên bản của Sirius đều sử dụng chung khối động cơ SOHC, 2 van, 4 thì, xi-lanh đơn và được làm mát bằng không khí, hộp số tròn 4 cấp. Tuy nhiên, dung tích xi-lanh của bản FI là 113,7 cc trong khi bản chế hòa khí chỉ 110,3 cc. Động cơ của Sirius chế hòa khí cho công suất tối đa 8,7 mã lực tại 7.000 vòng/phút. Lực mô-men xoắn cực đại của xe là 9,5 Nm tại 5.500 vòng/phút.

Nguồn ảnh: Yamaha
Nguồn ảnh: Yamaha

Trong khi phiên bản Fi có dung tích xi-lanh lớn hơn nhưng công suất xe đạt được chỉ bằng với Sirius bản thường. Có lẽ, đây chỉnh là lý do vì sao nhiều người lại chuộng Yamaha Sirius bản chế hòa khí hơn bản Fi, mặc dù Fi tiết kiệm nhiên liệu. Mức tiêu thụ nhiên liệu của Sirius và Sirius Fi lần lượt đạt 1,99 và 1,65 lít/100 km, theo công bố từ nhà sản xuất.

Dưới đây là bảng giá xe Sirius 2023 mới nhất được cập nhật theo giá đề xuất chính hãng của Yamaha trong tháng 7/2023:

Phiên bản

Giá đề xuất (đồng)

Sirius Phanh cơ

18.949.000

Sirius Phanh đĩa

20.913.000

Sirius RC Vành đúc

21.895.000

Cách tính giá lăn bánh Yamaha Sirius 2023

Giá lăn bánh của xe được tính theo công thức như sau:

Giá lăn bánh = giá bán lẻ đề xuất x lệ phí trước bạ + giá bán đại lý + phí cấp biển số + bảo hiểm TNDS bắt buộc

Trong đó:

Giá bán lẻ đề xuất: Là mức giá chính thức được Yamaha công bố trên website của hãng.

Giá bán đại lý: Được áp dụng theo bảng giá tại các cửa hàng, đại lý bán xe áp dụng. Thông thường, giá bán tại các đại lý của những mẫu xe máy Yamaha sẽ bằng với giá đề xuất hoặc có thể nhỉnh hơn đôi chút. Tuy nhiên, với dòng xe số Sirius thông thường sẽ có giá bán thấp hơn so với giá đề xuất của hãng. Do đó, bạn nên tham khảo giá bán được công bố tại Yamaha Town, 3S để có thể tìm mua được với mức giá tốt nhất.

Lệ phí trước bạ: 5% giá trị của xe đối với trường hợp là xe của cá nhân, tổ chức ở các thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở. Các khu vực còn lại sẽ đóng với mức 2% giá trị của xe.

Phí cấp biển số: Xe có giá từ 15-40 triệu, mức phí từ 1-2 triệu đồng. Con số này được áp dụng cho 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Riêng Khu vực 2 (KV2) có mức phí là 800.000 đồng và 50.000 đồng được áp dụng cho Khu vực 3 (KV3).

Lưu ý: Khu vực 1 là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; KV2 là các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh) và KV3 là các nơi còn lại.

Mẫu xe máy "hút hồn" giới trẻ bởi diện mạo thể thao: Giá bán khiến Wave Alpha "cũng phải nể"

Là mẫu xe máy dành cho đối tượng khách hàng, những người chưa có bằng lái như học sinh hay sinh viên. Xe sở hữu ...

Từ ngày 15/8/2023, bán xe phải giữ lại giấy đăng ký xe và biển số xe

Khi bán xe thì chủ xe phải giữ lại giấy đăng ký xe và biển số xe từ ngày 15/8/2023 là nội dung tại Thông ...

Thanh Hằng (T/H)