Giá vàng chiều nay 6/2/2025: Vàng giảm hàng triệu đồng chỉ trong một ngày
Chiều ngày 6/2, giá vàng trong nước giảm mạnh theo xu hướng thế giới. Vàng SJC tại TP.HCM giao dịch ở mức 86,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 89,6 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 1,6 triệu đồng. Vàng thế giới về 2.856 USD/ounce, chênh lệch với vàng trong nước lên đến 3 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước ngày 6/2/2025 đồng loạt giảm mạnh theo xu hướng giá vàng thế giới. Tại TP.HCM, vàng nhẫn SJC 99,99 loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ được niêm yết ở mức 86,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 89,4 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm lần lượt 1,6 triệu đồng và 1,1 triệu đồng so với phiên trước.
Vàng SJC loại 1 lượng, 10 lượng và 1 kg giao dịch ở mức 86,4 triệu đồng/lượng mua vào và 89,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm tương ứng 1,6 triệu đồng và 1,4 triệu đồng. Vàng SJC 5 chỉ niêm yết giá bán ở mức 89,62 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng, trong khi vàng SJC 0,5 chỉ, 1 chỉ và 2 chỉ giao dịch ở mức 89,63 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng so với phiên trước.

Tại khu vực miền Bắc, giá vàng SJC loại 1 lượng, 10 lượng và 1 kg cũng giao dịch ở mức 86,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 89,6 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm lần lượt 1,6 triệu đồng và 1,4 triệu đồng. Tại Hà Nội, vàng miếng SJC của Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 86,7 triệu đồng/lượng mua vào và 89,9 triệu đồng/lượng bán ra, giảm tương ứng 1,3 triệu đồng và 1,1 triệu đồng.
Vàng trang sức Rồng Thăng Long 999.9 của Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 86,3 triệu đồng/lượng mua vào và 89,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,7 triệu đồng và 1,1 triệu đồng. Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu cũng có mức giảm tương tự, niêm yết tại 86,4 triệu đồng/lượng mua vào và 89,85 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng tại hệ thống PNJ cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm, với vàng SJC tại Hà Nội và TP.HCM được niêm yết ở mức 86,7 triệu đồng/lượng mua vào và 89,9 triệu đồng/lượng bán ra, giảm lần lượt 1,3 triệu đồng và 1,1 triệu đồng. Vàng nữ trang Nhẫn trơn PNJ 999.9 cũng giảm mạnh 1,5 triệu đồng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 86,7 - 89,7 triệu đồng/lượng.
Hệ thống DOJI niêm yết giá vàng miếng tại cả Hà Nội và TP.HCM ở mức 86,7 triệu đồng/lượng mua vào và 89,9 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,3 triệu đồng ở chiều mua và 1,1 triệu đồng ở chiều bán.
Tại Phú Quý, vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 86,5 triệu đồng/lượng mua vào và 89,8 triệu đồng/lượng bán ra, giảm tương ứng 1,5 triệu đồng và 1,2 triệu đồng. Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 cùng loại vàng 1 lượng 999.9 cũng giảm 1,8 triệu đồng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng ở chiều bán ra, hiện có giá 86,3 - 89,5 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay (XAU/USD) ghi nhận mức 2.856,02 USD/ounce, giảm 14,01 USD, tương đương 0,49% so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, 1 ounce vàng tương đương 71,65 triệu đồng. Khi tính theo quy đổi lượng vàng, 1 cây vàng thế giới hiện có giá khoảng 86,39 triệu đồng, thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 3 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch giữa hai thị trường vẫn ở mức cao.
Bảng giá vàng mới nhất ngày 6/2
Loại(đồng/lượng) | Công ty | Mua | Bán |
---|---|---|---|
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.400.000 -1.100.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.600.000 -1.400.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.620.000 -1.400.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.630.000 -1.400.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.500.000 -1.100.000 |
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 86.400.000 -1.600.000 | 89.600.000 -1.400.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | BTMC | 86.700.000 -1.300.000 | 89.900.000 -1.100.000 |
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | BTMC | 86.300.000 -1.700.000 | 89.700.000 -1.100.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 86.400.000 -1.800.000 | 89.850.000 -1.100.000 |
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 86.400.000 -1.800.000 | 89.850.000 -1.100.000 |
Hà Nội SJC | PNJ | 86.700.000 -1.300.000 | 89.900.000 -1.100.000 |
TPHCM PNJ | PNJ | 86.700.000 -1.500.000 | 89.700.000 -1.000.000 |
TPHCM SJC | PNJ | 86.700.000 -1.300.000 | 89.900.000 -1.100.000 |
Hà Nội PNJ | PNJ | 86.700.000 -1.500.000 | 89.700.000 -1.000.000 |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | PNJ | 86.700.000 -1.500.000 | 89.700.000 -1.000.000 |
Hà Nội DOJI | DOJI | 86.700.000 -1.300.000 | 89.900.000 -1.100.000 |
Hồ Chí Minh DOJI | DOJI | 86.700.000 -1.300.000 | 89.900.000 -1.100.000 |
Vàng miếng SJC | Phú Quý | 86.500.000 -1.500.000 | 89.800.000 -1.200.000 |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | Phú Quý | 86.300.000 -1.800.000 | 89.500.000 -1.000.000 |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 | Phú Quý | 86.300.000 -1.800.000 | 89.500.000 -1.000.000 |
Linh Nga