Giá vàng chiều nay 5/4: Tâm lý thị trường lung lay, vàng rơi ngay gần 2 triệu
Giá vàng trong nước chiều ngày 5/4 giảm sốc đến 1,7 triệu đồng/lượng, theo sau cú điều chỉnh mạnh từ vàng thế giới do nhà đầu tư chốt lời và áp lực tài chính lan rộng. Dù vàng mất đà ngắn hạn, giới phân tích vẫn lạc quan về xu hướng dài hạn nhờ bất ổn địa chính trị và nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu.
Giá vàng trong nước và thế giới ngày 5/4 chứng kiến một cú lao dốc mạnh trong bối cảnh căng thẳng thương mại toàn cầu leo thang và dòng tiền rút lui khỏi tài sản trú ẩn để trang trải rủi ro tài chính trên diện rộng.
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC giảm lên tới 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, chốt phiên về ngưỡng 97,1 – 100,1 triệu đồng/lượng, thấp nhất kể từ đầu tháng 4.

Giá vàng giao ngay quốc tế cũng ghi nhận mức điều chỉnh 2,11%, tương ứng mất 65,37 USD/ounce, rơi về vùng 3.037,65 USD/ounce – thấp nhất trong vòng hai tuần. Sau khi lập đỉnh lịch sử 3.168 USD/ounce vào ngày 3/4, kim loại quý này nhanh chóng bị chốt lời mạnh mẽ trong hai phiên liên tiếp.
Sự sụt giảm này diễn ra trong bối cảnh đồng USD phục hồi nhẹ sau báo cáo việc làm tích cực tại Mỹ và áp lực bán tháo trên thị trường chứng khoán toàn cầu. Mặc dù vàng vốn được coi là tài sản an toàn trong các giai đoạn bất ổn, cuộc khủng hoảng thuế quan do Tổng thống Donald Trump phát động đã tạo ra một phản ứng ngược. Việc Mỹ áp mức thuế 10% lên toàn bộ hàng nhập khẩu và mức cao hơn (lên đến 46% với Việt Nam) đã kích hoạt hàng loạt biện pháp đáp trả từ Trung Quốc và các nền kinh tế khác.
Sự kiện này không chỉ khiến chứng khoán toàn cầu lao dốc với Dow Jones, S&P 500 và Nasdaq lần lượt giảm từ 3–6% trong phiên 4/4 mà còn tạo áp lực thanh lý hàng loạt lên các tài sản khác, trong đó có cả vàng. Nhà đầu tư buộc phải rút vốn khỏi kim loại quý để bù đắp cho các khoản lỗ lớn trên cổ phiếu hoặc đáp ứng các yêu cầu ký quỹ.
Bên cạnh đó, việc đồng USD hồi phục sau số liệu việc làm mạnh mẽ trong tháng 3 (228.000 việc làm mới, vượt xa dự báo 140.000) cũng khiến vàng mất đi sức hấp dẫn. Theo nguyên lý thị trường, vàng và USD thường có quan hệ nghịch chiều.
Mặc dù sự lao dốc hiện tại là một cú sốc lớn, nhưng nhiều chuyên gia cho rằng đây khó có thể là sự đảo chiều xu hướng dài hạn. Các yếu tố nền tảng như áp lực lạm phát, bất ổn địa chính trị và rủi ro tăng trưởng toàn cầu vẫn đang ủng hộ xu hướng tăng của vàng.
Theo RBC Capital Markets, giá vàng trung bình năm 2025 vẫn được kỳ vọng ở mức 3.039 USD/ounce, và 3.195 USD/ounce trong năm 2026. Cũng theo RBC, một đợt điều chỉnh là cần thiết để vàng "lấy đà" sau chuỗi tăng nhanh, đồng thời tạo cơ hội cho dòng tiền mới quay trở lại.
Ông Chris Zaccarelli, Giám đốc Đầu tư tại Northlight Asset Management nhận định: "Thị trường hiện đang chuyển hoàn toàn sự chú ý vào chiến tranh thương mại. Đây có thể là khởi đầu của một chuỗi xung đột kéo dài, và vàng sẽ vẫn là công cụ phòng vệ quan trọng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu có nguy cơ rơi vào suy thoái".
Giá vàng mới nhất ngày 5/4/2025
Loại(VNĐ/lượng) | Công ty | Mua | Bán |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 97.100.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | SJC | 97.100.000 -1.700.000 | 100.120.000 -1.200.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | SJC | 97.000.000 -1.700.000 | 100.000.000 -1.200.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | SJC | 97.000.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | BTMC | 97.200.000 -1.600.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | BTMC | 97.200.000 -1.300.000 | 100.400.000 -1.000.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 97.500.000 -1.500.000 | 100.500.000 -1.100.000 |
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 97.500.000 -1.500.000 | 100.500.000 -1.100.000 |
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 97.500.000 -1.500.000 | 100.500.000 -1.100.000 |
Hà Nội SJC | PNJ | 97.100.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
TPHCM PNJ | PNJ | 97.500.000 -1.200.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
TPHCM SJC | PNJ | 97.100.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Hà Nội PNJ | PNJ | 97.500.000 -1.200.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | PNJ | 97.500.000 -1.200.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | PNJ | 97.500.000 -1.200.000 | 100.000.000 -1.200.000 |
Hà Nội DOJI | DOJI | 97.100.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Hồ Chí Minh DOJI | DOJI | 97.100.000 -1.700.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Vàng miếng SJC | Phú Quý | 97.100.000 -1.500.000 | 100.100.000 -1.200.000 |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | Phú Quý | 97.100.000 -1.700.000 | 100.300.000 -1.300.000 |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 | Phú Quý | 97.100.000 -1.700.000 | 100.300.000 -1.300.000 |