Giá vàng chiều nay 4/4: Sóng chốt lời lan rộng, vàng SJC giảm sốc hiếm thấy
Giá vàng trong nước chiều ngày 4/4 giảm sốc tới 900.000 đồng/lượng, đánh dấu phiên điều chỉnh mạnh sau chuỗi tăng nóng. Vàng SJC, DOJI, PNJ đồng loạt hạ giá.
Thị trường vàng trong nước bất ngờ quay đầu giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 4/4 sau chuỗi tăng nóng, phản ánh diễn biến điều chỉnh từ thị trường thế giới và tâm lý chốt lời ngắn hạn của nhà đầu tư.
Theo ghi nhận lúc 15h32, giá vàng SJC tại TP.HCM lao dốc tới 700.000 đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh tới 900.000 đồng ở chiều bán ra, đưa giá niêm yết xuống còn 98,8 triệu đồng/lượng mua vào và 101,3 triệu đồng/lượng bán ra. Các dòng sản phẩm vàng nhẫn SJC cũng không tránh khỏi xu hướng tiêu cực khi giảm từ 700.000 đến 800.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch lùi về ngưỡng 98,7 – 101,2 triệu đồng/lượng.

Đà giảm lan rộng trên toàn thị trường khi các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh từ 500.000 đến gần 1 triệu đồng/lượng. Tại Hà Nội, giá vàng miếng tại DOJI giảm 500.000 đồng, trong khi vàng SJC tại PNJ mất 500.000 đến 700.000 đồng/lượng. Riêng hệ thống Bảo Tín Minh Châu dù điều chỉnh tăng nhẹ 100.000 – 200.000 đồng ở chiều mua vào với một số dòng trang sức, nhưng chiều bán ra vẫn hạ từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn trơn, quà mừng bản vị hay vàng Rồng Thăng Long đều đang giao dịch quanh mức 99,2 – 101,8 triệu đồng/lượng, cho thấy tâm lý thị trường đang chuyển sang giai đoạn chốt lời, đặc biệt ở nhóm nhà đầu tư đã mua vào trong vùng giá thấp trước đó.
Trong khi đó, giá vàng thế giới cũng không khá hơn khi giảm mạnh 0,67% trong vòng 24 giờ qua, tương ứng mất 20,87 USD/ounce, lùi về mức 3.082,16 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng quốc tế hiện có giá khoảng 95,13 triệu đồng, thấp hơn giá vàng trong nước tới hơn 6 triệu đồng mỗi lượng.
Theo Kitco News, tâm lý hoang mang bao trùm thị trường kim loại quý khi giới đầu tư đánh giá lại rủi ro từ chính sách thuế quan toàn cầu, đặc biệt khi Mỹ tuyên bố áp thuế nhập khẩu 10% lên toàn bộ hàng hóa và mức cao hơn đối với các nước có thặng dư thương mại lớn, trong đó có Việt Nam (46%). Trong bối cảnh này, vàng tiếp tục giữ vai trò là tài sản phòng thủ trước bất ổn kinh tế và địa chính trị. Tuy nhiên, các đợt tăng nóng liên tiếp khiến động lực tăng giá của vàng có dấu hiệu bị kéo giãn.
Trong báo cáo mới nhất, RBC Capital Markets nâng dự báo giá vàng trung bình năm 2025 lên 3.039 USD/ounce và năm 2026 lên 3.195 USD/ounce, phản ánh triển vọng tích cực về dài hạn. Dù vậy, RBC cũng cảnh báo: “Giá vàng hiện đang bị định giá cao nếu so với các yếu tố vĩ mô hiện tại. Một nhịp điều chỉnh hoặc tích lũy là cần thiết để hấp thụ lại lực cầu.”
RBC lưu ý, vùng hỗ trợ quan trọng nằm quanh 2.821 USD/ounce, trong khi ngưỡng kháng cự tiếp theo để phá vỡ đỉnh lịch sử là 3.167 – 3.170 USD/ounce.
Đáng chú ý, dữ liệu từ Polymarket cho thấy, 47% người tiêu dùng Mỹ tin rằng nền kinh tế Mỹ sẽ bước vào suy thoái trong năm 2025. Cùng lúc, Fed Atlanta dự báo GDP quý I của Mỹ có thể giảm tới 2,8%, trong khi kỳ vọng lạm phát 12 tháng tới đã tăng lên 6,2% – một mức cao gây lo ngại về khả năng đình lạm (stagflation).
Dù các yếu tố vĩ mô cho thấy rủi ro đang gia tăng, các chỉ số kinh tế cứng – đặc biệt là thị trường lao động Mỹ – vẫn giữ ổn định, khiến Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chưa vội thay đổi chính sách tiền tệ.
RBC nhận định: “Nếu nền kinh tế Mỹ suy yếu rõ rệt trong quý tới, Fed có thể buộc phải chuyển hướng sang cắt giảm lãi suất – đây sẽ là chất xúc tác mạnh mẽ để vàng lập đỉnh mới”. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, thị trường có thể vẫn chứng kiến sự do dự từ dòng tiền đầu tư, khi nhiều nhà đầu tư đánh giá vàng vẫn là kênh trú ẩn dài hạn nhưng e ngại rủi ro bắt đỉnh ở vùng giá cao.
“Một giai đoạn điều chỉnh kỹ thuật sẽ mở ra cơ hội để dòng vốn mới quay trở lại thị trường vàng. Chúng tôi vẫn duy trì quan điểm lạc quan trong trung và dài hạn,” RBC kết luận.
Giá vàng mới nhất chiều ngày 4/4/2025
Loại(VNĐ/lượng) | Công ty | Mua | Bán |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 98.800.000 -700.000 | 101.300.000 -900.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | SJC | 98.800.000 -700.000 | 101.320.000 -900.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | SJC | 98.800.000 -700.000 | 101.330.000 -900.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | SJC | 98.700.000 -700.000 | 101.200.000 -800.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | SJC | 98.700.000 -700.000 | 101.300.000 -800.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | BTMC | 99.000.000 | 101.500.000 -700.000 |
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | BTMC | 98.700.000 +200.000 | 101.600.000 -600.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.200.000 +100.000 | 101.800.000 -500.000 |
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.200.000 +100.000 | 101.800.000 -500.000 |
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.200.000 +100.000 | 101.800.000 -500.000 |
Hà Nội SJC | PNJ | 99.000.000 -500.000 | 101.500.000 -700.000 |
TPHCM PNJ | PNJ | 98.900.000 -600.000 | 101.500.000 -700.000 |
TPHCM SJC | PNJ | 99.000.000 -500.000 | 101.500.000 -700.000 |
Hà Nội PNJ | PNJ | 98.900.000 -600.000 | 101.500.000 -700.000 |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | PNJ | 98.900.000 -600.000 | 101.500.000 -700.000 |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | PNJ | 98.900.000 -600.000 | 101.400.000 -600.000 |
Hà Nội DOJI | DOJI | 99.000.000 -500.000 | 101.500.000 -700.000 |
Hồ Chí Minh DOJI | DOJI | 99.000.000 -500.000 | 101.500.000 -700.000 |
Vàng miếng SJC | Phú Quý | 98.600.000 -400.000 | 101.300.000 -900.000 |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | Phú Quý | 98.800.000 -200.000 | 101.600.000 -700.000 |