Giá vàng chiều nay 31/3: Lại tăng sốc, nhẫn vàng sát mốc 102 triệu
Giá vàng trong nước chiều 31/3 tiếp tục tăng mạnh, vàng SJC chạm 101,8 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tiến sát 102 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trong nước tiếp tục thiết lập đỉnh mới trong phiên giao dịch cuối cùng của tháng 3, khi các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh theo xu hướng đi lên của thị trường thế giới. Tính đến 15h52 ngày 31/3, vàng miếng SJC tại TP.HCM được niêm yết ở mức 99,5 triệu đồng/lượng mua vào và 101,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng tới 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều so với phiên trước đó.

Các loại vàng miếng có trọng lượng nhỏ hơn như 0,5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ hay 5 chỉ cũng có giá bán ra cao hơn, lên tới 101,82 – 101,83 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn SJC 99,99% tại TP.HCM được mua vào ở mức 99 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 101,2 – 101,3 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng 800.000 đồng/lượng trong phiên.
Tại Hà Nội, hệ thống Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng VRTL và các dòng nhẫn tròn trơn, quà mừng bản vị vàng ở mức 99,6 triệu đồng/lượng mua vào và 101,9 triệu đồng/lượng bán ra, tăng từ 700.000 đến 1 triệu đồng mỗi chiều. Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 cũng ghi nhận mức giá tương tự, góp phần tạo nên mặt bằng giá mới sát mốc 102 triệu đồng/lượng. Các hệ thống lớn như PNJ và DOJI đồng loạt áp dụng mức giá 99,5 – 101,8 triệu đồng/lượng trên cả hai thị trường Hà Nội và TP.HCM, bất kể sản phẩm là vàng miếng hay vàng nữ trang 999.9. Đặc biệt, giá vàng nhẫn trơn và nữ trang 999.9 tại PNJ cũng đồng loạt tăng 1,1 triệu đồng/lượng, duy trì mức bán ra quanh 101,7 – 101,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng không nằm ngoài xu hướng khi vàng miếng SJC, nhẫn tròn 999.9 và vàng 1 lượng 999.9 đều được giao dịch ở mức 99,5 triệu đồng/lượng mua vào và 101,8 triệu đồng/lượng bán ra. Tại một số khu vực như Đà Nẵng, giá vàng cũng không có nhiều chênh lệch, cho thấy mức độ đồng thuận cao trên toàn thị trường, phản ánh kỳ vọng mạnh mẽ của giới đầu tư và người dân đối với xu hướng tăng dài hạn của vàng.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay (XAU/USD) hiện đạt 3.122,99 USD/ounce, tăng thêm 21,89 USD, tương đương mức tăng 0,71% trong 24 giờ qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi ounce vàng thế giới tương đương khoảng 79,26 triệu đồng, và mỗi lượng vàng quy đổi ra khoảng 95,56 triệu đồng. Như vậy, giá vàng trong nước hiện đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi gần 6,3 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch cao nhất kể từ đầu năm đến nay.
Với đà tăng mạnh mẽ trên cả hai thị trường trong nước và quốc tế, giá vàng đang bước vào một chu kỳ tăng mới đầy thuyết phục. Sức mua trong nước tiếp tục được duy trì ở mức cao, đặc biệt ở phân khúc vàng nhẫn và vàng trang sức, phản ánh tâm lý tích trữ tài sản an toàn của người dân giữa bối cảnh lãi suất toàn cầu hạ nhiệt và bất ổn địa chính trị vẫn còn kéo dài. Trong bối cảnh này, giới chuyên gia không loại trừ khả năng giá vàng trong nước sẽ sớm vượt mốc 102 triệu đồng/lượng nếu xu hướng tăng trên thị trường thế giới tiếp tục được duy trì trong tuần giao dịch đầu tiên của tháng 4.
Giá vàng mới nhất ngày 31/3/2025
Loại(VNĐ/lượng) | Công ty | Mua | Bán |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | SJC | 99.500.000 +1.100.000 | 101.820.000 +1.100.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | SJC | 99.500.000 +1.100.000 | 101.830.000 +1.100.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | SJC | 99.000.000 +800.000 | 101.200.000 +800.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | SJC | 99.000.000 +800.000 | 101.300.000 +800.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | BTMC | 99.500.000 +1.000.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | BTMC | 99.300.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.600.000 +700.000 | 101.900.000 +1.000.000 |
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.600.000 +700.000 | 101.900.000 +1.000.000 |
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.600.000 +700.000 | 101.900.000 +1.000.000 |
Hà Nội SJC | PNJ | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
TPHCM PNJ | PNJ | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
TPHCM SJC | PNJ | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Hà Nội PNJ | PNJ | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | PNJ | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | PNJ | 99.200.000 +1.100.000 | 101.700.000 +1.100.000 |
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | PNJ | 31.210.000 +360.000 | 33.710.000 +360.000 |
Hà Nội DOJI | DOJI | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Hồ Chí Minh DOJI | DOJI | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Đà Nẵng DOJI | DOJI | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Vàng miếng SJC | Phú Quý | 99.500.000 +1.100.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | Phú Quý | 99.500.000 +800.000 | 101.800.000 +1.100.000 |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 | Phú Quý | 99.500.000 +800.000 | 101.800.000 +1.100.000 |