Ngân hàng

Lãi suất ngân hàng hôm nay 21/4: Cao nhất hơn 8%/năm

Hải Băng 21/04/2026 10:04

Ngày 21/4, mặt bằng lãi suất huy động tại nhóm ngân hàng lớn vẫn duy trì ổn định.

Nhóm Big 4 duy trì mặt bằng lãi suất ổn định

Bước sang ngày giao dịch 21/4, các ngân hàng thuộc nhóm “Big 4” tiếp tục giữ ổn định biểu lãi suất huy động.

Tại Agribank, lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân dao động từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng. Cụ thể, kỳ hạn 1–2 tháng áp dụng mức 2,6%/năm, tăng lên 2,9%/năm đối với kỳ hạn 3–5 tháng. Các kỳ hạn 6–11 tháng giữ ở mức 4,0%/năm, trong khi kỳ hạn 12–18 tháng là 5,9%/năm và kỳ hạn 24 tháng đạt mức cao nhất 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng hôm nay ngày 21 tháng 4
Cập nhật lãi suất ngân hàng hôm nay ngày 21 tháng 4

Tại Vietcombank, biểu lãi suất không thay đổi, dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho kỳ hạn 1–60 tháng. Kỳ hạn 1–2 tháng ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm, trong khi nhóm 6–9 tháng là 3,5%/năm. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng đạt 5,9%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng duy trì 6,0%/năm. Các kỳ hạn dài từ 36–60 tháng ở mức 5,3%/năm.

Ghi nhận tại BIDV, lãi suất tiếp tục duy trì trong khoảng 2,1%/năm đến 6,0%/năm cho kỳ hạn 1–36 tháng. Kỳ hạn dưới 3 tháng ở mức 2,1%/năm, kỳ hạn 3–5 tháng là 2,4%/năm. Nhóm 6–9 tháng giữ ở 3,5%/năm, trong khi kỳ hạn 12–18 tháng là 5,9%/năm. Kỳ hạn 24 và 36 tháng tiếp tục áp dụng mức 6,0%/năm.

Tương tự, VietinBank cũng giữ nguyên khung lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động 2,1–2,4%/năm, kỳ hạn 6–11 tháng ở mức 3,5%/năm. Nhóm kỳ hạn 12–24 tháng áp dụng mức 5,9%/năm, trong khi từ 24 tháng trở lên đạt 6,0%/năm.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần duy trì mức cao hơn

Ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, mặt bằng lãi suất tiếp tục cao hơn so với nhóm Big 4.

Tại Sacombank, lãi suất huy động dao động từ 4,75%/năm đến 6,8%/năm cho kỳ hạn 1–36 tháng. Các kỳ hạn dưới 6 tháng áp dụng 4,75%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 6,3%/năm và 12 tháng là 6,1%/năm. Đáng chú ý, các kỳ hạn 24–36 tháng đạt mức 6,8%/năm.

MB Bank đang duy trì khung lãi suất từ 3,7%/năm đến 7,2%/năm đối với khách hàng gửi dưới 1 tỷ đồng. Kỳ hạn 1–5 tháng ở mức 3,7–4,1%/năm, kỳ hạn 6–11 tháng là 4,6%/năm. Kỳ hạn 12–18 tháng đạt 6,3%/năm, trong khi mức cao nhất 7,2%/năm được áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng.

Tại HDBank, lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 8,1%/năm tùy điều kiện. Lãi suất thông thường kỳ hạn 6 tháng là 5,3%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 5,7%/năm. Đối với các khoản tiền gửi lớn từ 500 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 12 tháng áp dụng 7,7%/năm và kỳ hạn 13 tháng đạt mức cao nhất thị trường 8,1%/năm.

Khảo sát tại Techcombank cho thấy lãi suất duy trì trong khoảng 3,95%/năm đến 6,15%/năm. Các kỳ hạn dưới 6 tháng dao động 3,95–4,25%/năm, kỳ hạn 6–11 tháng là 5,95%/năm, còn kỳ hạn 12 tháng đạt 6,15%/năm. Nhóm kỳ hạn dài 13–36 tháng giữ ở mức 5,25%/năm.

Trong khi đó, ACB tiếp tục giữ lãi suất trong khoảng 4,0%/năm đến 5,4%/năm. Kỳ hạn 1–3 tháng ở mức 4–4,4%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 4,5%/năm và kỳ hạn 12 tháng là 5,3%/năm. Các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên áp dụng mức 5,4%/năm.

Điểm đáng chú ý trong ngày thuộc về VPBank khi điều chỉnh giảm 0,1 điểm % tại một số kỳ hạn.

Cụ thể, đối với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất kỳ hạn 6–9 tháng giảm từ 5,9%/năm xuống 5,8%/năm. Tại kỳ hạn 13–24 tháng, lãi suất giảm từ 6,1%/năm xuống 6,0%/năm. Với nhóm khách hàng gửi trên 10 tỷ đồng, mức lãi suất cao nhất tại kỳ hạn 10–24 tháng cũng giảm từ 6,4%/năm xuống 6,3%/năm. Các kỳ hạn dưới 6 tháng vẫn giữ nguyên ở mức 4,75%/năm.

Dù có điều chỉnh từ VPBank, mặt bằng lãi suất chung trên thị trường chưa có nhiều thay đổi. HDBank tiếp tục giữ mức cao nhất 8,1%/năm (kỳ hạn 13 tháng, điều kiện đặc biệt), tiếp theo là MB Bank với 7,2%/năm. Trong khi đó, nhóm Big 4 vẫn duy trì mức trần 6,0%/năm.

Hải Băng