Giá vàng chiều nay 1/4: Điều chỉnh tại đỉnh, chênh lệch giá đã quá cao
Giá vàng trong nước tăng mạnh chiều nay, với vàng SJC vượt 102 triệu đồng/lượng, nhẫn và nữ trang cũng đồng loạt tăng giá. Đà tăng phản ánh xu hướng thế giới khi vàng quốc tế lên gần 3.133 USD/ounce.
Giá vàng trong nước khởi đầu tháng Tư với đà tăng mạnh mẽ, phản ánh xu hướng đi lên của giá vàng thế giới trong bối cảnh nhà đầu tư toàn cầu gia tăng kỳ vọng vào khả năng hạ lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.

Theo ghi nhận lúc 15h47 ngày 1/4, giá vàng SJC tại TP.HCM được niêm yết ở mức 99,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 102,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tăng lần lượt 200.000 đồng và 300.000 đồng so với phiên trước đó. Với các loại vàng nhẫn và nữ trang 99,99%, giá bán dao động quanh ngưỡng 101,5 - 101,6 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng tương tự.
Tại Hà Nội, hệ thống Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng VRTL ở mức 99,9 – 102,3 triệu đồng/lượng, tăng tới 300.000 – 400.000 đồng/lượng. Nhẫn tròn trơn và các sản phẩm quà mừng bản vị vàng cũng đồng loạt bứt phá lên cùng vùng giá, phản ánh nhu cầu mua vào tăng vọt khi tâm lý kỳ vọng giá tiếp tục đi lên lan rộng trong giới đầu tư cá nhân.
Các thương hiệu lớn khác như DOJI, PNJ, Phú Quý đều đồng loạt điều chỉnh giá bán lên mức 102,1 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào phổ biến quanh ngưỡng 99,4 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, giá vàng thế giới trong phiên cùng ngày cũng ghi nhận bước tiến ấn tượng khi vọt lên mức 3.132,98 USD/ounce, tăng gần 15 USD so với 24 giờ trước đó. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, tương đương 1 ounce vàng đạt khoảng 79,8 triệu đồng, tức một lượng vàng quốc tế hiện tương đương khoảng 96,25 triệu đồng khi quy đổi ra đơn vị Việt Nam.
Chênh lệch giữa giá vàng trong nước và quốc tế tiếp tục giãn rộng, lên tới gần 6 triệu đồng mỗi lượng, chủ yếu do yếu tố cung – cầu trong nước và mức độ ổn định của tỷ giá nội tệ.
Giá vàng mới nhất ngày 1/4/2025
Loại(VNĐ/lượng) | Công ty | Mua | Bán |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | SJC | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | SJC | 99.400.000 -100.000 | 102.120.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | SJC | 99.400.000 -100.000 | 102.130.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | SJC | 99.200.000 +200.000 | 101.200.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | SJC | 99.200.000 +200.000 | 101.500.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | SJC | 99.200.000 +200.000 | 101.600.000 +300.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | BTMC | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | BTMC | 99.500.000 +200.000 | 102.100.000 +300.000 |
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.900.000 +300.000 | 102.300.000 +400.000 |
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.900.000 +300.000 | 102.300.000 +400.000 |
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | BTMC | 99.900.000 +300.000 | 102.300.000 +400.000 |
Hà Nội SJC | PNJ | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
TPHCM PNJ | PNJ | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
TPHCM SJC | PNJ | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Hà Nội PNJ | PNJ | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | PNJ | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | PNJ | 99.400.000 +200.000 | 101.900.000 +200.000 |
Hà Nội DOJI | DOJI | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Hồ Chí Minh DOJI | DOJI | 99.400.000 -100.000 | 102.100.000 +300.000 |
Vàng miếng SJC | Phú Quý | 99.400.000 +200.000 | 102.100.000 +300.000 |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | Phú Quý | 99.400.000 +100.000 | 102.100.000 +400.000 |
Phú Quý 1 Lượng 999.9 | Phú Quý | 99.400.000 +100.000 | 102.100.000 +400.000 |